Xem Nhiều 10/2021 # Cách Nhớ Chũ Hán Qua Các Bộ, Thơ, Văn, Logic (Cập Nhật Liên Tục) # Top Trend

Xem 495

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Nhớ Chũ Hán Qua Các Bộ, Thơ, Văn, Logic (Cập Nhật Liên Tục) mới nhất ngày 18/10/2021 trên website Missinterbeauty.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 495 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Nuôi Chim Chích Chòe Than Đất Kêu Khỏe Hót Hay ” Pet Mart
  • Kdc Phú Hoà Đông Center
  • Mua Bán Xe Máy Cũ Mới Giá Rẻ, Chính Chủ 11/2020
  • Cách Mua Chim Chích Chòe Than Tốt . Nuôi Chích Chòe Than Nhanh Lên Lửa
  • Hướng Dẫn Nuôi Và Chăm Sóc Chích Chòe Than Bổi
  • Hiện nay tại hạ đang bị ngu phần đọc và phần nhớ chữ Hán. Bây giờ tại hạ phải tìm ra 1 cách nào đó để nhớ tiếng Hán nhanh nhất và lâu nhất, cách nhớ hiện tại của tại hạ chưa được khoa học, toàn nhớ trước quên sau, học nhiều thì “Zou Huo Ru Mo” (Tẩu hỏa nhập ma). Có một cách giúp cho nhớ rất lâu là dùng thơ văn, tượng hình, logic học áp dụng, ngặt nỗi là ví dụ hoặc bài viết tổng hợp chưa nhiều. Hiện tại các nguồn tư liệu rất rải rác và ít, tại hạ sẽ cố gắng sưu tầm và tổng hợp để cho cả nhà có thêm 1 cách nhớ tiếng Hán đỡ khổ sở hơn:

    Nhẫn Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người “nhẫn”.

    Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: “Nhẫn” (Nhẫn tâm) -忍心 (Rěnxīn)

    – Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田

    – Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田

    – Khẩu:口 (Kǒu)- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

    德 Dé Chim chích mà đậu cành tre

    Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

    Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Dưới cùng là chữ Tâm: 心

    Đức Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh

    德 Dé Chim chích mà đậu cành tre

    Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

    Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Dưới cùng là chữ Tâm: 心

    Đức (Xích) dù đi đâu, Mười phương ( Thập), 4 hướng (Tứ), tavẫn giữ nguyên một ( nhất) tấm lòng ( tâm)

    giản thể là:” 来” cho dễ viết

    Lái Hai người núp một gốc cây

    Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao

    Ở giữa là chữ Mộc 木

    Trong hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人

    Hōng Hởi anh cắp sách đi thi

    Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?

    Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại

    Xuất giá tòng phu

    Phu tử tòng tử”

    众 Zhòng Bao gồm 3 chữ 人 Nhân đứng gần nhau Chúng Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ众 có nghĩa là đông đúc, rất nhiều. Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng

    木 木 Một chữ木 có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông Mộc Ví dụ: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ – 金 木 水 火 土 (Jīn mù shuǐ huǒ tǔ)

    林 Lín Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng Lâm Ví dụ: 少林 – Shàolín (Thiếu Lâm)

    森 Sēn Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp Sâm Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp 林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)

    口 Kǒu 4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm Khẩu Mồm, miệng. Ví dụ:

    Nhà bạn có mấy nhân khẩu?

    你家有几口人?

    (Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)

    2 – Thượng bất khả thượng

    Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi

    3 – Chỉ nghi tại hạ

    chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới

    4 – Bất khả tại thượng

    chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

    Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下。

    Sau giản thể thành: “圣” cho dễ viết

    Shèng Bên left là tai, bên right là miệng

    Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.

    Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)

    Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)

    Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng

    Thánh Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh

    Ví dụ: Thánh Quan Vũ – 圣关羽 (Shèng guānyǔ)

    Ở trên có chữ Nhất: 一 (Yī)

    Ở dưới có chữ đại: 大 (Dà)

    Tiān

    Thiên

    Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại大), trên là chữ nhất一, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.

    Cách 2: Ở trên là chữ nhất 一, ở dưới là chữ Đại 大, to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời

    Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)

    Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng

    Địa

    Địa地đất: bộ Thổ土là đất, đi với chữ Dã也lấy làm âm ( theo lục thư)

    Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)

    Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng

    Địa

    Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng

    Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái

    Cún

    Tồn

    Cách 1: Người con có tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết,chỉ tổ làm phiền cha mẹ.

    Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng

    Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái

    Cún

    Tồn

    Cách 2 (wo nghĩ ra và thấy dễ nhớ hơn): Muốn sinh tồn, muốn bảo tồn nòi giống thì phải có tài才 sinh ra con trai子. Câu này ứng với câu: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại (Bất hiếu có 3 tội, không có con trai nối dõi là tội lớn nhất)

    Bên trái có chữ Tử 子 (Zi) – con cái, con trai

    Bên phải có chữ Tiểu小 (Xiǎo) – nhỏ, bé

    Sūn

    Tôn

    Ở dưới là chữ Thỉ – 豕 (Shǐ) – là con lợn, con heo

    Jiā

    Gia

    Có một cách giải thích: Chữ Thỉ 豕 vốn chỉ con lợn hoang, ngày xưa các cụ bắt về nhốt nó vào chuồng, làm mái宀cho nó, sau này dần dần gọi chuồng có mái là Gia, sau dùng để chỉ nhà luôn. Cách này có vẻ không hay lắm nhưng cũng là một cách để nhớ

    Sau giản thể thành “国” cho dễ viết

    Bên ngoài là chữ Vi 囗(Wéi) có nghĩa là bờ cõi

    Ở bên trong có bộ khẩu口(Kǒu)

    Trên chữ khẩu là chữ Nhất 一 (Yī)

    Bên trong còn có chữ Qua 戈 (vũ khí, giáo mác)

    guó

    Quốc

    Quốc國 nước,thuộc bộ Vi囗, ta hiểu là bờ cõi. Theo sách thì bên trong là chữ Hoặc或 chỉ thanh. Ta có thể hiểu theo cách khác là: Để giữ Nước國, ta cần hô( khẩu囗), tất cả một一 lòng, cầm vũ khí戈( qua), để bảo vệ bờ cõi(Vi囗).

    Ở trên có chữ Điền 田 (Tián)

    Ở dưới có chữ Tâm 心 (Xīn)

    Trong lòng lúc nào cũng phải nghĩ đến đất cát, điền trạch thì tự khắc sẽ sinh ra Suy tư, lo lắng (Tư)

    Bên trái có bộ Nhân đứng (亻)

    Bên phải có chữ Sơn (山) – Shān

    Xian

    Tiên

    Một người leo lên đỉnh núi tu hành sẽ thành Tiên. Ví dụ: Thi Tiên Lý Bạch- 诗仙李白 (Shī xian libái)

    Bên trái có bộ Thổ (土) (Tǔ) (đất)

    Bên phải có chữ Thành成 (Chéng) (thành lập, sáng lập)

    Chéng

    Thành

    Ví dụ: Trường Thành – 长城 (Chángchéng)

    giản thể là (诚)

    Bên trái có bộ Ngôn (言) (nghĩa là lời nói)

    Bên phải có chữ Thành成 (Chéng) (thành lập, sáng lập)

    Chéng

    Thành

    Bên trái có bộ Bên trái có bộ Nhân đứng (亻)

    Bên phải có chữ Mộc (木) (Mù)

    Xiū

    Hưu

    Bên trên có bộ Miên宀 (nghĩa là mới nhất)

    Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (miệng ăn)

    Ở dưới cùng có chữ Điền田 (Tián)

    Phú

    Ở dưới mái nhà có đúng một miệng ăn lại có cả một thửa ruộng thì chắc chắn sẽ giàu có (nhiều miệng ăn nhiều tầu há mồm thì dễ nghèo, bất phú)

    Bên trên có chữ Sĩ 士 (Shì) – là sĩ tử, kẻ có chí khí

    Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (mồm)

    Cát

    Lời nói của kẻ Sĩ tử đều là lời nói tốt đẹp: Cát tường như ý:吉祥如意 ( Jíxiáng rúyì)

    Bên trái là bộ nữ 女 ( Nǚ)

    Bên phải là chữ Vương 王 ( Wáng)

    Rèn

    Nhâm

    Người con gái nào mà đứng cạnh vua đều “Chửa” cả (Nhâm có nghĩa là “chửa”)

    Bên trái là bộ mộc có nghĩa là cây木 (Mù)

    Bên phải có biểu tượng 3 dấu phẩy trên bộ nữ 女 ( Nǚ)

    Yīng

    Anh

    Nghĩa là hoa anh đào. Cô gái đẹp như hoa anh đào trèo lên cây bị mẹ đánh chỉ còn có 3 sợi tóc

    Shī

    Thất

    天(thiên) là trời, cao hơn trời là 夫(phu) . nghĩa là trong quanhệ xã hội-gia đình chồng là người tối cao. Thêm dấu phẩy (失) giống như có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ 失 (thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả .

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    Bên trên có chữ thập: 十

    Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

    Dưới nữa là chữ Nhất: 一

    ==========================================

    Ngày 22-01-2011: Học về các từ có bộ Quỷ

    QUỶ

    Bên trái là bộ Nghiễm – mái nhà

    Bên trong phía trên là chữ Lâm

    Bên trong ở dưới là chữ Quỷ

    MA

    Quỷ ở trong rừng chui vào nhà thì gọi là Ma.

    Bên trái có chữ Vân

    Bên phải có chữ Quỷ

    Hún

    HỒN

    Bên trái là bộ Nhân đứng

    Bên phải là chữ Quỷ

    Kuǐ

    ỐI, KHỐI, ỔI

    Ví dụ: 傀儡戏 (kuǐlěixì) – Kịch múa rối

    Bên trái có bộ Tâm đứng

    Bên phải có bộ Quỷ

    Kuì

    QUÝ

    Trong tim nhìn ra được những điều xấu xa của quỷ dữ sẽ thấy xấu hổ, ăn năn. Ví dụ: 惭愧 (Cánkuì) – Toàn Quý (xấu hổ, hổ thẹn)

    Bên trái là chữ ỦY

    Bên phải là bộ QUỶ

    Wèi

    NGỤY

    Nước Ngụy trong Tam Quốc

    Bên dưới là chữ NGỤY

    Bên trên là chữ SƠN

    Wēi

    NGUY

    醜 (丑)

    Bên trái là chữ DẬU (Yǒu) –

    Bên phải là chữ QUỶ

    Chǒu

    SỬU

    Chữ Dậu đứng cạnh chữ Quỷ là chữ SỬU là chi thứ 2 trong 12 địa chi. Sửu mang nghĩa xấu xí.

    瑰 Bên trái có chữ VƯƠNG

    Bên phải có chữ QUỶ

    Bên trái có chữ BẠCH

    Bên phải có chữ QUỶ

    PHÁCH

    Quỷ + Trắng = Phách. Ví dụ: 魂魄 – 魂飞魄散 (Húnfēipòsàn) – Hồn phi phách tán – Hồn bay phách lạc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Con Chim, 6 Tháng Tù
  • Câu Lạc Bộ Chích Chòe Lửa Sài Gòn: Ủng Hộ Gần 49 Triệu Đồng Đến Với Người Dân Vũng Bão Lũ
  • Kinh Nghiệm Nuôi Dưỡng Chim Chích Chòe Lửa
  • Nở Rộ Nạn Buôn Bán Chim Rừng
  • Truyện Cực Ngắn Của Phạm Ngọc Tiến
  • Bạn đang xem bài viết Cách Nhớ Chũ Hán Qua Các Bộ, Thơ, Văn, Logic (Cập Nhật Liên Tục) trên website Missinterbeauty.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50